Bạn đã biết cách sử dụng điều hòa Daikin Nhật chuẩn nhất và cách phát hiện mã lỗi điều hòa Daikin Nhật bãi chưa? Thế thì đừng bỏ qua bài viết này nhé, Tiêu chuẩn Nhật sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho bạn đây.

1. Điều hòa Daikin có những loại nào?

1.1. Phân loại điều hòa Daikin theo khả năng làm lạnh

Xét theo khả năng làm lạnh thì Daikin có 2 loại là điều hòa một chiều (điều hòa chỉ có khả năng làm mát) và điều hòa hai chiều (vừa làm mát vừa sưởi ấm trong mùa đông). 

Các dòng điều hòa một chiều của Daikin gồm có FTKJ Series, FTKM Series, FTKV Series, FTKS Series, FTKC Series, FTXS Series, FTM Series, FTV Series, FTNE Series, trong đó có FTKJ Series là dòng cao cấp.. Mỗi dòng lại có nhiều model khác nhau phù hợp với nhiều loại diện tích phòng. 

dieu-hoa-daikin-mot-chieu

Điều hòa Daikin một chiều FTKQ35SVMV 12000BTU

1.2. Phân loại điều hòa Daikin theo khả năng tiết kiệm điện

Daikin chia điều hòa thành 2 loại dựa theo khả năng tiết kiệm điện là điều hòa inverter và điều hòa non-inverter. Điều hòa sử dụng động cơ inverter sẽ tiết kiệm điện năng đáng kể, khoảng 40-60% so với dòng điều hòa thông thường. Hiện nay các dòng điều hòa Daikin chủ yếu là được trang bị động cơ inverter, chỉ còn lại vài dòng non-inverter như FTM Series, FTV Series, FTNE Series, ATF Series, FTF Series, FTC Series. 

dieu-hoa-daikin-inverter

 

Điều hòa Daikin một chiều Inverter 9000BTU ATKC25UAVMV

[ĐỌC NGAY]  Điều hòa Daikin có tốt không? Có nên mua Daikin nhập khẩu không?

2. Cách sử dụng điều hòa Daikin Nhật bãi từ A đến Z

2.1. Các phím cơ bản trên điều khiển điều hòa Daikin nội địa Nhật

  • 停止 / 人/切 = Nút bật/tắt . Bạn ấn vào nút này lần đầu thì điều hòa sẽ bật, ấn thêm lần nữa thì điều hòa sẽ tắt.
  • 運転切換 = Nút điều chỉnh chế độ. Nếu điều khiển không có phím riêng cho từng chế độ thì khi bạn ấn nút này, từng chế độ khác nhau của điều hòa sẽ hiển thị trên bảng điều khiển.
  • 冷房 = Chế độ làm mát 
  • 除湿 hoặc ドライ = Chế độ hút ẩm. Thay vì chuyển từ không khí nóng thành không khí lạnh, chế độ này sẽ hút hơi ẩm trong phòng ra ngoài, không khí lúc này sẽ mát hơn đáng kể, đồng thời tiết kiệm năng lượng hơn. 
  • 暖房 = Chế độ sưởi ấm
  • 温度 = Nút điều chỉnh nhiệt độ, có mũi tên lên-xuống trên điều khiển để tăng giảm nhiệt độ theo ý muốn.
  • 風量 hoặc 風速 = Điều chỉnh tốc độ gió. Khi bạn ấn nút này, điều hòa sẽ lần lượt chỉnh tốc độ gió từ nhẹ nhất tới mạnh nhất.
  • 風向 = Điều chỉnh hướng gió. Cánh gió trên điều hòa có thể được điều chỉnh lên hoặc xuống, sang trái hoặc sang phải để phả gió ra xa hoặc gần. 

cach-su-dung-dieu-hoa-daikin-nhat

Cách sử dụng điều hòa Daikin Nhật bãi

2.2. Một số chức năng chuyên dụng trên điều hòa Daikin Nhật

  • 自動 = Chức năng tự động. Với chức năng này, bạn sẽ nhập mức nhiệt độ mà mình yêu cầu và điều hòa sẽ tự động thực hiện yêu cầu của bạn. 
  • 省パワー = Chế độ tiết kiệm năng lượng. Khi bạn đặt nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, điều hòa sẽ tự động giảm độ mạnh của quạt để tiết kiệm năng lượng.
  • 静音 = Chế độ im lặng
  • タイマー = Chức năng hẹn giờ. Điều hòa sẽ tự động bật hoặc tắt ở một mốc thời gian nhất định. 
  • ランドリー = Chức năng giặt là. Điều hòa sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm để làm khô quần áo.
  • ハイパワー hoặc パワフル (high power) = Chức năng chạy hết công suất
  • スイング (swing) = Chức năng đảo gió. Cánh quạt sẽ di chuyển lên xuống liên tục để gió từ điều hòa sẽ phả đều ra khắp căn phòng.
  • 内部 hoặc クリーン = Chế độ tự làm sạch. Điều hòa sẽ tự động chạy ở trạng thái tĩnh và tự động làm sạch.

[XEM NGAY] Điều hòa Nhật bãi là gì? 6 loại điều hòa Nhật bãi TỐT NHẤT 2021

3. Cách phát hiện mã lỗi điều hòa Daikin Nhật bãi

Để kiểm tra mã lỗi điều hòa Daikin Nhật bãi, chúng ta hướng remote về bộ cảm biến dàn lạnh, nhấn giữ nút 取消 khoảng 5 giây cho đến khi màn hình hiển thị hai số không (00).

Sau đó chúng ta nhấn tiếp nút 取消, lúc này trên màn hình sẽ hiển thị lần lượt các mã lỗi, đồng thời dàn lạnh phát ra tiếng “bíp” và đèn timer nhấp nháy liên tục. Đến lúc xác định đúng lỗi, bạn sẽ nghe thấy tiếng “bíp” kéo dài trong vòng 10 giây và tất cả các đèn tại dàn lạnh đều nhấp nháy. Mã lỗi hiện trên màn hình chính là lỗi hư hỏng của máy gặp phải. Để ngưng kiểm tra lỗi, bạn chỉ cần thực hiện nhấn giữ nút 取消 trong 5s thì điều khiển sẽ trở về trạng thái bình thường.

Sau đây là bảng mã lỗi điều hòa Daikin Nhật bãi mà bạn có thể tham khảo:

  • A1: Lỗi board mạch
  • A3: Lỗi của dàn lạnh, trong quá trình làm mát, công tắc phao được kích hoạt và dừng lại do mực nước trong khay xả tăng lên. Nếu công tắc phao hoạt động ngay cả trong quá trình sưởi ấm, nó sẽ dừng lại.
  • A6: Lỗi của dàn lạnh khi động cơ quạt  bị hỏng, quá tải.
  • A7: Lỗi ở dàn lạnh, các cánh quạt ngang không chuyển động do mô tơ cánh đảo gió bị trục trặc
  • A8: Lỗi ở dàn lạnh khi phát hiện sự cố điện áp cấp nguồn của dàn lạnh và dừng hoạt động
  • A9: Lỗi dàn lạnh bị dừng do cuộn dây van tiết lưu điện tử của dàn lạnh bị trục trặc.
  • AF: Lỗi mực nước trong khay xả của dàn lạnh.
  • AH: Lỗi trong dàn lạnh, có vấn đề với thiết bị tùy chọn.
  • AJ: Lỗi ở dàn lạnh, có vấn đề về cài đặt công suất của board mạch.
  • C1: Lỗi dàn lạnh bị dừng do sự cố truyền tín hiệu giữa board mạch và board mạch in cho quạt.
  • C4: Lỗi dàn lạnh do trục trặc ở đầu cảm biến nhiệt độ để phát hiện nhiệt độ đường ống lỏng của dàn trao đổi nhiệt.
  • C5: Lỗi dàn lạnh do cảm biến nhiệt để phát hiện nhiệt độ trung gian của bộ trao đổi nhiệt đã ngừng hoạt động.
  • C9: Lỗi dàn lạnh do trục trặc của cảm biến nhiệt để phát hiện nhiệt độ hút của dàn lạnh.
  • CC: Lỗi ở dàn lạnh. Báo động được phát ra do sự cố của cảm biến độ ẩm phát hiện độ ẩm.
  • CE: Lỗi của dàn lạnh, màn hình cảnh báo lỗi của hệ thống cảm biến bức xạ hoặc hệ thống cảm biến phát hiện người / nhiệt độ sàn. 
  • CJ: Lỗi dàn lạnh do sự cố của đầu cảm biến nhiệt độ trên remote điều khiển.
  • E1: Lỗi của dàn nóng, nếu tình trạng truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng không bình thường thì nó sẽ dừng.
  • E3: Lỗi dàn nóng bị dừng do áp suất cao tăng quá mức trong quá trình hoạt động.
  • E4: Lỗi dàn nóng bị dừng do áp suất thấp bị tụt quá nhiều trong quá trình hoạt động.
  • E5: Lỗi dàn nóng do động cơ máy nén inverter
  • E6: Lỗi dàn nóng do máy nén thường bị kẹt hoặc bị quá dòng.
  • E7: Lỗi dàn nóng do trục trặc ở mô tơ quạt.
  • F3: Lỗi dàn nóng do nhiệt độ đường ống xả của máy nén tăng quá cao.
  • F6: Lỗi dàn nóng do phát hiện quá nhiều chất làm lạnh trong quá trình chạy kiểm tra.
  • H3: Lỗi của dàn nóng, khi dừng hoạt động thì phát hiện lỗi không liên tục ở công tắc cao áp.
  • H7: Lỗi dàn nóng do mô tơ quạt bị trục trặc.
  • H9: Lỗi của dàn nóng do sự cố của đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió bên ngoài.
  • J1:  Lỗi dàn nóng do cảm biến áp suất cao bị trục trặc.
  • J2: Lỗi của dàn nóng do sự cố của cảm biến dòng điện cho máy nén tốc độ không đổi.
  • J3: Lỗi của dàn nóng do sự cố của nhiệt điện trở đường ống xả.
  • J5: Lỗi dàn nóng do trục trặc của điện trở nhiệt dò nhiệt độ đường ống hút của máy nén.
  • J6: Lỗi dàn nóng do sự cố của điện trở nhiệt phát hiện nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt.
  • J7: Lỗi dàn nóng do sự cố của điện trở nhiệt trung gian trao đổi nhiệt của dàn nóng.
  • J8: Lỗi dàn nóng do trục trặc của điện trở nhiệt dò nhiệt độ đường ống lỏng.
  • J9: Lỗi dàn nóng do sự cố của điện trở nhiệt phát hiện nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt siêu lạnh.
  • JA: Lỗi dàn nóng do cảm biến áp suất cao bị trục trặc.
  • JC: Lỗi dàn nóng do cảm biến áp suất thấp bị trục trặc.
  • L1: Lỗi của dàn nóng do phát hiện ra lỗi của board biến tần.
  • L3: Lỗi dàn nóng do sự cố của điện trở nhiệt phát hiện nhiệt độ bề mặt lò phản ứng.
  • L4: Lỗi dàn nóng do nhiệt độ vây bức xạ nhiệt của bo mạch biến tần tăng quá nhiều.
  • L5: Lỗi dàn nóng do phát hiện máy nén biến tần quá dòng.
  • L8: Lỗi dàn nóng do phát hiện dòng quá tải của máy nén biến tần
  • L9: Lỗi dàn nóng do chưa khởi động xong máy nén biến tần.
  • LC: Lỗi dàn nóng do lỗi truyền tín hiệu giữa các board mạch (board biến tần và board điều khiển).
  • P1: Lỗi dàn nóng khi phát hiện mất cân bằng điện áp nguồn của bộ nguồn.
  • P2: Lỗi hệ thống do phát hiện có yếu tố cản trở sự lưu thông của chất làm lạnh.
  • P3: Lỗi dàn nóng do nhiệt độ của bộ phận tản nhiệt trở nên quá cao.
  • P4: Lỗi dàn nóng do sự cố nhiệt độ của cánh tản nhiệt bức xạ nhiệt trong khi máy nén đang dừng.
  • P8: Hiển thị trong khi chạy thử (hoạt động nạp chất làm lạnh tự động), hoạt động nạp chất làm lạnh tự động đã dừng để ngăn chặn sự đóng băng của bộ trao đổi nhiệt trong nhà.
  • PJ: Lỗi cài đặt công suất bảng mạch trên dàn nóng
  • U0: Lỗi hệ thống do sự lưu thông chất làm lạnh của hệ thống không đủ.
  • U1: Lỗi hệ thống, nguồn điện ba pha đã ngừng do phát hiện pha ngược hoặc pha mở.
  • U2: Lỗi dàn nóng do phát hiện thiếu áp hoặc quá áp trong mạch cấp nguồn biến tần..
  • U4: Lỗi hệ thống do sự cố truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng.
  • U5: Lỗi dàn lạnh do truyền tín hiệu trục trặc giữa dàn lạnh và bộ điều khiển từ xa có dây.
  • U8: Lỗi dàn lạnh do sự cố truyền tín hiệu giữa bộ điều khiển từ xa chính và bộ điều khiển từ xa phụ.
  • U9: Lỗi dàn lạnh do lỗi được phát hiện ở một dàn lạnh khác trong cùng hệ thống.
  • UA: Lỗi hệ thống do sự kết hợp trong nhà-ngoài trời có thể không phù hợp.
  • UE: Lỗi hệ thống do sự cố truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và thiết bị điều khiển tập trung.
  • UF: Lỗi hệ thống do hệ thống lạnh chưa được tháo lắp đúng cách hoặc không tương thích dây điều khiển / đường ống gas.

Trên đây là hướng dẫn cách sử dụng điều hòa Daikin Nhật chi tiết từ A đến Z và các bước để phát hiện mã lỗi điều hòa Daikin Nhật bãi mà Tiêu chuẩn Nhật muốn gửi đến quý vị. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích nhiều hơn cho quý vị trong quá trình sử dụng điều hòa Daikin nội địa Nhật.

[MUA NGAY] 10+ ĐIỀU HÒA DAIKIN NỘI ĐỊA NHẬT GIÁ CHỈ TỪ 5TR

Keywords: ,